khach san bac ninh

Thanh niên với NQĐH Đảng XII
Mon, Day 11/04/2016 14:25 PM

Tài liệu Hỏi Đáp về cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

Câu 1- Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số hiệu 85/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa mấy, tại kỳ họp lần thứ mấy thông qua vào ngày, tháng, năm? Và có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào?
Trả lời: 

A/ Quốc hội khóa XIII, kỳ họp lần thứ 9 thông qua vào ngày 25/6/2015. Có hiệu lực từ ngày 01/9/2015.
B/ Quốc hội khóa XIII, kỳ họp lần thứ 8 thông qua ngày 23/6/2015. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.
C/ Quốc hội khóa XIII, kỳ họp lần thứ 10 thông qua vào ngày 20/6/2015. Có hiệu lực ừ ngày 01/9/2015.
D/ Quốc hội khóa XIII, kỳ họp lần thứ 6 thông qua ngày 25/6/2015. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

Câu 2- Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (năm 2015) gồm có bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?

Trả lời :
A/ Có 10 chương 120 điều 
B/ Có 10 chương 125 điều 
C/ Có 10 chương 98 điều 
D/ Có 10 chương 128 điều

Câu 3 - "Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội. Số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu cử ở mỗi đơn vị bầu cử được tính căn cứ theo số dân, do Hội đồng bầu cử quốc gia ấn định theo đề nghị của Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và được công bố chậm nhất là 80 ngày trước ngày bầu cử" Quy định này theo khoản, điều nào trong Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (năm 2015)?

Trả lời:
A/ Khoản 3 Điều 8 của Luật này
B/ Khoản 4 Điều 9 của Luật này
C/ Khoản 1 Điều 10 của Luật này
D/ Khoản 2 Điều 10 của Luật này

Câu 4- " Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện. Xã, phường, thị trấn được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.Số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử do Ủy ban bầu cử ở cấp đó ấn định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cùng cấp và được công bố chậm nhất là 80 ngày trước ngày bầu cử. ". Quy định này theo khoản, điều nào của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (năm 2015)? 

Trả lời:
A/ Khoản 1 Điều 9 của Luật này
B/ Khoản 2 Điều 10 của Luật này
C/ Khoản 3 Điều 10 của Luật này 
D/ Khoản 2 Điều 11 của Luật này

Câu 5- Theo quy định " Đơn vị bầu cử" tại khoản 4 Điều 10 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (năm 2015), mỗi đơn vị bầu cử được bầu bao nhiêu đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND ?

Trả lời: 
A/ Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá 5 đại biểu. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND được bầu không quá 3 đại biểu .
B/ Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá 3 đại biểu. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND được bầu không quá 3 đại biểu .
C/ Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá 3 đại biểu. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND được bầu không quá 5 đại biểu .
D/ Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá 5 đại biểu. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND được bầu không quá 5 đại biểu .

Câu 6- Khoản 2 Điều 11 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND (2015) quy định mỗi "Khu vực bỏ phiếu": có tỉ lệ dân số là bao nhiêu ?

Trả lời 
A/ Mỗi khu vực bỏ phiếu có từ ba trăm đến bốn nghìn cử tri. Ở miền núi, vùng cao, hải đảo và những nơi khu dân cư không tập trung, thì dù chưa có đủ ba trăm cử tri cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu
B/ Mỗi khu vực bỏ phiếu có từ năm trăm đến bốn nghìn cử tri. Ở miền núi, vùng cao, hải đảo và những nơi khu dân cư không tập trung , thì dù chưa có đủ năm trăm cử tri thì cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu
C/ Mỗi khu vực bỏ phiếu có từ ba trăm đến ba nghìn cử tri. Ở miền núi, vùng cao, hải đảo và những nơi khu dân cư không tập trung , thì dù chưa có đủ ba trăm cử tri thì cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu
D/ Mỗi khu vực bỏ phiếu có từ bốn trăm đến bốn nghìn cử tri. Ở miền núi, vùng cao, hải đảo và những nơi khu dân cư không tập trung, thì dù chưa có đủ bốn trăm cử tri thì cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu

Câu 7- Khoản 4 Điều 11 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND (năm 2015) quy định "Việc xác định khu vực bỏ phiếu" do cấp nào quyết định và phê chuẩn? 

Trả lời 
A/ Ủy ban nhân cấp huyện chọn và ra quyết định thành lập.
B/ Ủy ban nhân dân cấp xã chọn và được ủy ban nhân cấp huyện ra quyết định phê chuẩn.
C/ Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn
D/ Ủy ban nhân cấp xã quyết định và được ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

Câu 8- Quy định các Tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND theo thứ tự gồm có các tổ chức nào? 

Trả lời: 
A/ 1. Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban bầu cử ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban bầu cử ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban bầu cử).
2. Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Ban bầu cử).
3. Tổ bầu cử.

B/ 1- Tổ bầu cử.
2-Ủy ban bầu cử ở cấp tỉnh, thành trực thuộc trung ương , Ủy ban bầu cử ở uyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh , thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, ủy ban bầu cử ở xã, phường, thị trấn ( gọi chung là ủy ban bầu cử ). 
3- Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp huyện , Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp xã ( gọi chung là ban bầu cử ).
C/ 1-Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp huyện , Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp xã ( gọi chung là ban bầu cử ).
2-Tổ bầu cử.
3-Ủy ban bầu cử ở cấp tỉnh, thành trực thuộc trung ương , Ủy ban bầu cử ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh , thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, ủy ban bầu cử ở xã, phường, thị trấn ( gọi chung là ủy ban bầu cử ). 
D/ 1-Ủy ban bầu cử ở cấp tỉnh, thành trực thuộc trung ương , Ủy ban bầu cử ở uyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh , thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, ủy ban bầu cử ở xã, phường, thị trấn ( gọi chung là ủy ban bầu cử ). 
2-Tổ bầu cử.
3-Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp huyện , Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp xã ( gọi chung là ban bầu cử ).

Câu 9: Hội đồng bầu cử quốc gia do cơ quan nào thành lập?

A. Quốc hội
B. Ủy ban thường vụ quốc hội
C. Chính phủ
B. Ủy ban MTTQ

Câu 10: Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia?

a. Hội đồng bầu cử quốc gia hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số
b. Hội đồng bầu cử quốc gia hoạt động theo chế độ tập trung dân chủ, quyết định theo đa số

Câu 11- Trước ngày bầu cử theo Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND 2015, UBND cấp tỉnh sau khi thống nhất với thường trực HĐND và Ban thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban bầu cử ở tỉnh) để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và tổ chức bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, với thời gian chậm nhất là bao nhiêu ngày ?

Trả lời:.
A/ 95 ngày.
B/ 100 ngày.
C/ 105 ngày.
D/ 110 ngày.

Câu 12- Trước ngày bầu cử theo Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND (năm 2015), thời gian chậm nhất là bao nhiêu ngày? UBND cấp huyện, UBND cấp xã sau khi thống nhất với thường trực HĐND và Ban thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ủy ban bầu cử ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ( gọi chung là Ủy ban bầu cử ở huyện ) Ủy ban bầu cử ở xã, phường, thị trấn ( gọi chung là ủy ban bầu cử ở xã) để tổ chức bầu cử HDND cấp huyện, cấp xã tương ứng .

Trả lời : 
A/ 100 ngày.
B/ 95 ngày .
C/ 85 ngày.
D/ 105 ngày.

Câu 13- Theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND (năm 2015), Ủy ban bầu cử ở huyện và ủy ban bầu cử ở xã gồm có Chủ tịch, các phó chủ tịch và các ủy viên là đại diện Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp và một số cơ quan, tổ chức hữu quan, theo đó số lượng thành viên của Uy ban bầu cử ở huyện và ủy ban bầu cử ở xã là bao nhiêu ?

Trả lời :
A/ Huyện có từ 19 đến 21 thành viên; xã có từ 17 đến 19 thành viên .
B/ Huyện có từ 21 đến 23 thành viên , xã có từ 19 đến 21 thành viên 
C/ Huyện có từ 17 đến 19 thành viên, xã có từ 15 đến 19 thành viên.
D/ Huyện có từ 11 đến 15 thành viên , xã có từ 9 đến 11 thành viên

Câu 14 - Ban bầu cử đại biểu Quốc hội ở đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, do cấp nào quyết định thành lập, có số lượng thành viên là bao nhiêu, thời gian chậm nhất trước ngày bầu cử ra quyết định thành lập ?

Trả lời: 
A/ Do Thường trực HĐND cấp tỉnh quyết định thành lập, có từ 7 đến 9 thành viên , thời gian chậm nhất là 65 ngày .
B/ Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, có từ 9 đến 15 thành viên, thời gian chậm nhất là 70 ngày ..
C/ Do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, có từ 11 đến 13 thành viên, thời gian chậm nhất là 75 ngày.
D/ Do Hội đồng nhận dân cấp huyện thành lập, có từ 13 đến 15 thành viên, thời gian chậm nhất là 80 ngày.

Câu 15- Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã ở mỗi đơn vị bầu cử do cấp nào quyết định thành lập, Thời gian chậm nhất trước ngày bầu cử ra quyết định thành lập, Ban bầu cử cấp tỉnh, cấp huyện , cấp xã , mỗi cấp có bao nhiêu thành viên ?

Trả lời: 
A/ Do Ủy ban nhân dân cấp nào thì cấp đó quyết định thành lập, thời gian chậm nhất trước ngày bầu cử là 70 ngày; Ban bầu cử HĐND cấp tỉnh có từ 11 đến 13 thành viên; cấp huyện có từ 9 đến 11 thành viên; cấp xã có từ 7 đến 9 thành viên .
B/ Do Hội đồng nhân dân cấp nào cấp đó quyết định thành lập, thời gian chậm nhất là trước ngày bầu cử 70 ngày; Ban bầu cử HĐND cấp tỉnh có từ 11 đến 13 thành viên; cấp huyện có từ 9 đến 11 thành viên; cấp xã có từ 7 đến 9 thành viên 
C/ Do Ủy ban nhân dân cấp nào thì cấp đó quyết định thành lập, thời gian chậm nhất trước ngày bầu cử là 70 ngày; Ban bầu cử HĐND cấp tỉnh có từ 13 đến 15 thành viên; cấp huyện có từ 11 đến 13 thành viên; cấp xã có từ 9 đến 11 thành viên
D/Do Hội đồng nhân dân cấp nào cấp đó quyết định thành lập, thời gian chậm nhất trước ngày bầu cử là 70 ngày; Ban bầu cử HĐND cấp tỉnh có từ 9 đến 11 thành viên; cấp huyện có từ 11 đến 13 thành viên; cấp xã có từ 13 đến 15 thành viên

Câu 16- Theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND (năm 2015), ở mỗi khu vực bỏ phiếu có một Tổ bầu cử để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp, do cấp nào ra quyết định thành lập, thời gian chậm nhất trước ngày bầu cử ra quyết định thành lập và số lượng thành viên của Tổ bầu cử là bao nhiêu?

Trả lời: 
A/ Do Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập, thời gian chậm nhất trước ngày bầu cử là 70 ngày, có số lượng thành viên từ 19 đến 25 thành viên.
B/ Do Thường trực HĐND cấp huyện ra quyết định thành lập, thời gian chậm nhất trước ngày bầu cử là 65 ngày, có số lượng thành viên từ 17 đến 23 thành viên 
C/ Do Ủy ban nhân cấp xã ra quyết định thành lập, thời gian chậm nhất trước ngày bầu cử là 50 ngày, có số lượng thành viên từ 11 đến 21 thành viên.
D/ Do Thường trực HĐND cấp xã ra quyết định thành lập, thời gian chậm nhất trước ngày bầu cử là 45 ngày, có số lượng thành viên từ 15 đến 23 thành viên .

Câu 17- Tổ Bầu cử thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp có bao nhiêu nhiệm vụ và quyền hạn?

Trả lời : 
A/ 12 nhiệm vụ, quyền hạn
B/ 10 nhiệm vụ quyền hạn
C/ 8 nhiệm vụ quyền hạn 
D/ 6 nhiệm vụ, quyền hạn.

Câu 18 - Theo Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND (năm 2015) Nguyên tắc vận động bầu cử nào dưới đây, được quy định trong Luật

Trả lời: 
A/ Việc vận động bầu cử được tiến hành dân chủ, công khai, bình đẳng , đúng pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
B/ Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND ở đơn vị bấu cử nào thì thực hiện vận động bầu cử tại nhiều nơi.
Các tổ chức phụ trách bầu cử và thành viên cùa các tổ chức này được vận động cho người ứng cử.
C/ Thời gian vận động bầu cử được bầu đầu từ ngày công bố danh sách chính thức những người ứng cử và kết thúc trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 48 giờ .
D/ Câu B, câu C đều đúng.

Câu 19- Theo Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND (năm 2015), hình thức vận động bầu cử nào dưới đây được quy định trong luật?

Trả lời 
A/ Việc vận động bầu cử của người ứng cử được tiến hành bằng mọi hình thức theo nhu cầu của người ứng cử.
B/ Gặp gỡ tiếp xúc với cử tri tại hội nghị tiếp xúc cử tri ở địa phương nơi mình ứng cử theo quy định tại điều 66 của Luật này; Thông qua phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Điều 67 của Luật này.
C/ Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng 
D/ Câu A, B,C đều đúng.

Câu 20- Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND (năm 2015) quy định các hành vi nào bị cấm trong vận động bầu cử ?

Trả lời: 
A/ Lợi dụng vận động bầu cử để tuyên truyền trái với Hiến pháp và pháp luật hoặc làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền, lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân khác
B/ Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng phương tiện thông tin đại chúng trong vận động bầu cử.
C/ Lợi dụng vận động bầu cử để vận động tài trợ, quyên góp ở trong nước và nước ngoài cho tổ chức, cá nhân mình.
D/ Sử dụng hoặc hứa tặng, cho, ủng hộ tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.
Đ/ Câu A, B, C, D đều đúng.