khach san bac ninh

Thanh niên khởi nghiệp
Wed, Day 04/09/2019 00:00 AM

HƯỚNG DẪN, HỖ TRỢ VAY VỐN KHỞI NGHIỆP CHO THANH NIÊN

BBT - Nhằm hỗ trợ, hướng dẫn cho ĐVTN có nhu cầu vay vốn để phát triển các dự án, ý tưởng khởi nghiệp, BBT Website Tỉnh Đoàn xin được trích đăng một số nội dung quan trọng trong Quyết định số 436/QĐ-UBND, ngày 07/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Phương án Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với thanh niên khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

1. Đối tượng cho vay

Thanh niên có ý tưởng khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp; thanh niên có nhu cầu khởi sự kinh doanh; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do thanh niên làm chủ có dự án, ý tưởng khởi nghiệp tiêu biểu phù hợp với đề án “Hỗ trợ thanh niên Bắc Ninh khởi nghiệp giai đoạn 2018-2025” ưu tiên thanh niên thuộc hộ nghèo, khó khăn, thanh niên khuyết tật, thanh niên sống tại địa bàn chuyển đổi đất nông nghiệp.

2. Điều kiện vay vốn

a) Đối với Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do thanh niên làm chủ (sau đây gọi chung là cở sở sản xuất, kinh doanh):

 Được thành lập và hoạt động hợp pháp; Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh; Dự án vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án. Có nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp, có khả năng tài chính để trả nợ.

b) Đối với cá nhân thanh niên:

Có phương án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh; Phương án vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án. Có nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp, có khả năng tài chính để trả nợ.

3. Mức cho vay

Mức vay 01 dự án tối đa là 02 tỷ đồng.

4. Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay 5%/năm.

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

5. Thời hạn cho vay

Thời hạn vay vốn không quá 60 tháng (5 năm); gồm cho vay ngắn hạn (từ 12 tháng trở xuống), cho vay trung hạn (trên 12 tháng đến 60 tháng). Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội và đối tượng vay vốn thỏa thuận căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn và được sự đồng thuận của Tỉnh Đoàn Thanh niên.

6. Điều kiện bảo đảm tiền vay

a) Đối với mức vay trên 300 triệu đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cá nhân thanh niên phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.

b) Đối với mức vay trên 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cá nhân thanh niên được Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay không có tài sản bảo đảm nhưng phải nộp cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Khách hàng chỉ được sử dụng giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không có tranh chấp để vay vốn tại một đơn vị Ngân hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng giấy xác nhận trên để vay không có tài sản đảm bảo.

7. Phương thức cho vay

Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện cho vay trực tiếp tại trụ sở chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh hoặc trụ sở Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện.

8. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay phối hợp với huyện, thị, thành đoàn tổ chức thẩm định, trình Tỉnh Đoàn Thanh niên xem xét, ra quyết định phê duyệt cho vay vốn.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Tỉnh Đoàn Thanh niên xem xét quyết định. Nếu không ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để huyện, thị, thành đoàn thông báo cho người vay.

9. Thủ tục và quy trình cho vay

a) Hồ sơ vay vốn gồm:

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh:

+ Dự án vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2015 của Bộ LĐTB&XH);

+ Bản sao (có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp) một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp đồng hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay (nếu có) theo quy định tại Điểm 6-Điều kiện bảo đảm tiền vay.

- Đối với cá nhân thanh niên:

+ Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án (Mẫu số 01a ban hành kèm theo Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2015 của Bộ LĐTB&XH);

+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay (nếu có).

b) Quy trình cho vay:

- Căn cứ vào nguồn vốn ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp được Tỉnh Đoàn Thanh niên giao, huyện, thị, thành đoàn rà soát đối tượng vay vốn, lựa chọn các dự án, ý tưởng tiêu biểu phù hợp với đề án Hỗ trợ thanh niên Bắc Ninh khởi nghiệp giai đoạn 2018-2025, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và gửi Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay;

- Cán bộ Ngân hàng chính sách xã hội nơi cho vay phối hợp với huyện, thị, thành đoàn thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định (Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng mẫu số 03a, đối với cá nhân thanh niên sử dụng mẫu số 03b ban hành kèm theo văn bản số 3798/NHCS- TDSV, ngày 20/11/2015 của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam) kèm tài liệu, chứng từ... liên quan đến việc thẩm định dự án báo cáo Trưởng phòng (Tổ trưởng) tín dụng kiểm soát, sau đó trình Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay ký duyệt để trình Tỉnh Đoàn Thanh niên ra Quyết định phê duyệt cho vay;

- Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của Tỉnh Đoàn Thanh niên, cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay cùng người vay lập Biên bản định giá tài sản, Hợp đồng thế chấp, cầm cố theo quy định của pháp luật (trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay) và Hợp đồng tín dụng (Mẫu số 05a ban hành kèm theo văn bản số 3798/NHCS- TDSV ngày 20/11/2015 của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam) trình Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay phê duyệt giải ngân.

10. Định kỳ hạn trả nợ

- Cho vay ngắn hạn (từ 12 tháng trở xuống): Trả nợ gốc một lần khi đến hạn.

- Đối với cho vay trung hạn (trên 12 tháng đến 60 tháng): Căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của người vay vốn để định kỳ hạn trả nợ cho phù hợp. Kỳ hạn trả nợ tối đa 6 tháng một lần do Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay và người vay vốn thỏa thuận, kỳ hạn trả nợ đầu tiên tối đa 12 tháng được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên.

11. Thu nợ, thu lãi

a) Thu nợ:

Ngân hàng Chính sách xã hội tiến hành thu nợ trực tiếp từ người vay theo các kỳ hạn trả nợ do người vay và Ngân hàng thoả thuận trên Hợp đồng tín dụng. Người vay có thể trả nợ trước hạn.

b) Thu lãi:

Tiền lãi được thu hàng tháng kể từ sau tháng nhận khoản vay đầu tiên, tiền lãi được tính trên số dư nợ thực tế.

12. Điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

a) Về thẩm quyền điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ: do Ngân hàng chính sách xã hội các cấp xem xét, quyết định theo quy định của Ngân hàng chính sách xã hội trong từng thời kỳ. Trước khi ra quyết định gia hạn nợ, Ngân hàng chính sách xã hội báo cáo bằng văn bản với Tỉnh Đoàn Thanh niên để cùng thống nhất;

b) Về thủ tục, hồ sơ đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian điều chỉnh kỳ hạn nợ, thời gian gia hạn nợ: Thực hiện theo văn bản số 3798/NHCS-TDSV ngày 20/11/2015 của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.

13. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay và phí cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Tỉnh Đoàn Thanh niên

a) Quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:

- Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh);

- Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý bằng 0,4% tính trên dư nợ bình quân 01 tháng;

- Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.

b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh niên báo cáo UBND tỉnh hàng năm xem xét cấp kinh phí cho Tỉnh Đoàn Thanh niên chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Đoàn Thanh niên các cấp liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay với mức phí bằng 1% tính trên dư nợ bình quân 01 năm;

c) Trường hợp số tiền lãi cho vay thu được không đủ bù đắp các khoản chi phí về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và chi phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội thì UBND tỉnh cấp bù phần còn thiếu cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ủy thác.

d) Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng được thực hiện theo chế độ chi tiêu hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

14. Xử lý nợ bị rủi ro

a) Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

b) Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;

c) Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được Ngân hàng Chính sách xã hội trích lập đối với cho vay thanh niên khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, khởi sự kinh doanh;

d) Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh; Sở Tài chính tỉnh (cơ quan được ủy quyền) chủ trì, phối hợp với Tỉnh Đoàn Thanh niên, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo UBND tỉnh cấp bổ sung ngân sách địa phương để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn của ngân sách địa phương chuyển qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;

e) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.

15. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán

Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.

16. Tổ chức thực hiện

a) Tỉnh Đoàn Thanh niên:

- Giao, điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch dư nợ nguồn vốn ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp.

- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương được giao theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại văn bản này;

- Rà soát đối tượng vay vốn, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay tổ chức thẩm định dự án;

- Đôn đốc khách hàng vay vốn thực hiện trả lãi, trả nợ theo đúng quy định;

- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định;

- Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài chính về kết quả quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh chuyển qua trước ngày 31/01 của năm sau.

b) Sở Tài chính

- Thừa ủy quyền của UBND tỉnh ký hợp đồng ủy thác nguồn vốn ngân sách địa phương với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh bố trí nguồn vốn từ ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với thanh niên khởi nghiệp;

- Thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương.

- Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được từ nguồn vốn ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

c) Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

- Phối hợp với Tỉnh Đoàn Thanh niên thực hiện quy trình cho vay, trích lập, xử lý nợ bị rủi ro theo quy định và hướng dẫn nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

- Ký hợp đồng ủy thác; tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương chuyển sang Ngân hàng Chính sách xã hội theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại văn bản này;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định;

- Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

- Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài chính, Tỉnh Đoàn Thanh niên về kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương chuyển qua trước ngày 31/01 của năm sau;

- Báo cáo việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được từ nguồn vốn nhận ủy thác gửi Sở Tài chính để kiểm tra báo cáo UBND tỉnh.

  d) UBND huyện, thị xã, thành phố

Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện thực hiện đúng các quy định tại Phương án này. 

e) UBND các xã, phường, thị trấn

- Chịu trách nhiệm xác nhận trên Dự án, phương án vay vốn và các hồ sơ liên quan đến vay vốn theo phương án này.

- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, Đoàn Thanh niên, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

- Có ý kiến về đề nghị xử lý rủi ro của người vay./.

Nguồn: Ban Phong trào Tỉnh Đoàn